Lê Hoàn

Học thuật
Thân thiện
Lê Hoàn

Lê Hoàn là một vị hoàng đế nổi tiếng trong lịch sử.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Hoàng đế sáng lập triều Tiền trong lịch sử Việt Nam: Hoàn một nhân vật lịch sử, người đã lên ngôi hoàng đế vào năm 980 sau khi nhà Đinh suy yếu, lập ra nhà Tiền trị vì trong 26 năm.
    • Một vị tướng tài, nhà quân sự, nhà chính trị: Trước khi lên ngôi, Hoàn giữ chức Thập đạo tướng quân, một vị tướng quyền lực dưới triều Đinh đã lãnh đạo thành công cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Hoàn lên ngôi vào năm 980, lấy niên hiệu Thiên Phúc.
    • Chiến thắng chống quân Tống đã khẳng định tài năng quân sự của Hoàn.
    • Sử sách ghi nhận Hoàn vị vua công lớn trong việc bảo vệ nền độc lập dân tộc.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thời Hoàn": cụm từ dùng để chỉ giai đoạn lịch sử nước ta dưới sự trị vì của vua Hoàn (980-1005), đánh dấu sự chuyển giao từ nhà Đinh sang nhà Tiền những thành tựu quân sự, ngoại giao quan trọng.

    • Thời Hoàn, nước ta đã đánh bại cuộc xâm lược của nhà Tống.
  • "Sự nghiệp của Hoàn": chỉ toàn bộ những đóng góp hoạt động của ông, từ khi tướng nhà Đinh cho đến khi trở thành hoàng đế nhà Tiền .

    • Sự nghiệp của Hoàn gắn liền với những chiến công chống ngoại xâm mở mang bờ cõi.
Biến thể từ gần giống
  • Đại Hành: Đây miếu hiệu (tên thờ cúng) của Hoàn sau khi ông mất. Tên này thường được dùng trong các văn bản chính thống hoặc khi nói về ông với sự tôn kính.

    • Đại Hành một trong những vị vua kiệt xuất của thời kỳ đầu độc lập.
  • Tiền : Tên của triều đại do Hoàn sáng lập, để phân biệt với nhà Hậu sau này.

    • Triều Tiền do Hoàn sáng lập tồn tại từ năm 980 đến năm 1009.
Từ đồng nghĩa
  • Hoàng đế Hoàn: Cách gọi trang trọng, nhấn mạnh địa vị tối cao của ông.
  • Vua Hoàn: Cách gọi phổ biến trong dân gian sử sách.
Các cụm từ liên quan
  • Lên ngôi Hoàng đế: Chỉ sự kiện Hoàn chính thức trở thành vua vào năm 980 sau khi được tướng sĩ suy tôn.

    • Sau khi dẹp loạn, Hoàn chính thức lên ngôi Hoàng đế.
  • Thân chinh Chiêm Thành: Chỉ hành động nhà vua tự mình cầm quân đi đánh nước Chiêm Thành vào năm 982.

    • Năm 982, Hoàn thân chinh Chiêm Thành để trừng phạt việc bắt giam sứ thần.
Thành ngữ/Sự kiện lịch sử liên quan
  • Cuộc nam phạt đầu tiên: Chỉ cuộc tấn công của Hoàn vào Chiêm Thành năm 982, được sử sách coi cuộc nam chinh đầu tiên trong lịch sử dựng nước của dân tộc.

    • Cuộc nam phạt đầu tiên dưới thời Hoàn đã mở rộng ảnh hưởng của nước ta về phía nam.
  • Kháng chiến chống Tống (981): Chỉ chiến công lẫy lừng của Hoàn quân dân Đại Cồ Việt trong việc đánh bại cuộc xâm lược của nhà Tống.

    • Chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống Tống đã củng cố vị thế của vua Hoàn.
Lê Hoàn

Lê Hoàn là một vị hoàng đế nổi tiếng trong lịch sử.

  1. (Tân sửu 941 - ất tị 1005)
  2. Hoàng đế nhà Tiền , quê làng Bảo Thái, huyện Thanh Liêm (nay làng Ninh Thái, tỉnh Nam . Thân phụ ông tên Mịch, mẹ họ Đặng
  3. Ông làm Thập đạo tướng quân nhà Đinh. Kĩ mão 979, Đinh Tiên Hoàng bị Đỗ Thích giết chết, con Đinh Duệ mới 6 tuổi lên nối ngôi, quyền bính nằm trong tay ông. Đại thần nhà Đinh Định Quốc Công Nguyễn Bặc, Phạm Hạp dấy binh phản đối ông, bị giết cả
  4. Nhà Tống sai 8 tướng đem quân sang đánh. Ông sai Phạm Cự Lượng làm Đại tướng dẫn binh đi chống giữ. Lượng cùng nhiều tướng sĩ suy tôn ông lên ngôi nối nghiệp nhà Đinh
  5. Dương Thái hậu cũng lấy áo rồng choàng cho ông (X. Phạm Cự Lượng). Bấy giờ vào tháng 7, năm Canh thìn 980
  6. Ông lên ngôi, giáng Đinh Duệ làm Vệ vương như tước . Đối ngoại, ông khiến Giang Cự Vọng thảo quốc thư, sai sứ đưa sang nhà Tống, dối Đinh Duệ xin phong (X. Giang Cự Vọng)
  7. Năm Nhâm ngọ 982, ông thân chinh Chiêm Thành, để phạt tội về việc vua Chiêm đã bắt giam hai sứ thần nước ta Từ Mục Ngô Tử Canh. Ông đem quân chiếm đóng kinh thành Chiêm Thành. Đây cuộc nam phạt đầu tiên trong lịch sử dựng nước của nhân dân ta. Vua Chiêm từ ấy hàng năm phải triều cống xưng thần
  8. Ôngngôi 26 năm, đặt hiệu năm 3 lần:
  9. - Thiên Phúc: tháng 7 Canh thìn 980-Mậu 988 (9 năm )
  10. - Hưng Thống: Kỷ sửu 989- Quý tị 993 (5 năm)
  11. - ứng Thiên: Giáp ngọ 994 - ất tị 1005 (12 năm)

Từ chứa "Lê Hoàn"